Wealthcons · QA/QC tra cứu nội bộ

Bảng tổng hợp rà soát tần suất lấy mẫu thí nghiệm VLXD

Tổng hợp từ file gốc người dùng cung cấp, sau đó rà lại theo hướng dùng tiêu chuẩn cập nhật hơn cho công tác kiểm soát chất lượng hiện trường. Bảng này phục vụ tra cứu nhanh; khi phát hành chính thức cho TVGS/CĐT vẫn nên chốt lại theo hồ sơ mời thầu, Spec dự án, QCP và chỉ định của TVTK/TVGS.
Nguyên tắc đọc nhanh: xanh = có thể giữ; vàng = dùng được nhưng phải ghi rõ đây là tần suất nội bộ/QCP; hồng = nên cập nhật số hiệu tiêu chuẩn hoặc căn cứ pháp lý trước khi ban hành.
Tìm kiếm vật liệu / tiêu chuẩn / ghi chú
Lọc theo mức đánh giá
Số dòng đang hiển thị
0
Tạm ổn / giữ được Dùng được nhưng phải ghi rõ Cần cập nhật ngay
Tổng mục rà soát
19
Giữ được
7
Phải ghi rõ nội bộ/QCP
8
Cần cập nhật tiêu chuẩn
4
STT Vật liệu / công tác Tiêu chuẩn trong file gốc Cập nhật nên dùng Tần suất / quy cách trong file Đánh giá Kết luận rà soát Kiến nghị áp dụng
1 Cát đổ bê tông, cát xây trát TCVN 7570:2006 TCVN 7570:2006; nên đối chiếu thêm QCVN 16:2023/BXD khi thuộc nhóm VLXD quản lý hợp quy 200 m³ / mẫu; mẫu 30 kg Dùng được nhưng phải ghi rõ TCVN chủ yếu quy định chỉ tiêu và phương pháp lấy mẫu, không ấn định trực tiếp 200 m³/mẫu. Giữ tần suất nội bộ 200 m³/mẫu nếu QCP/Spec dự án chấp thuận; ghi rõ 'tần suất đề xuất nội bộ'.
2 Đá dăm, sỏi dùng chế tạo bê tông TCVN 7570:2006 TCVN 7570:2006; tham chiếu phương pháp lấy mẫu TCVN 7572 series khi cần 350 m³ / mẫu; 50–100 kg Dùng được nhưng phải ghi rõ Không thấy TCVN ấn định cố định 350 m³/mẫu; đây là mức nội bộ/QCP. Giữ để quản lý nội bộ, nhưng không ghi như yêu cầu bắt buộc của TCVN.
3 Đá nguyên khai để sản xuất đá dăm TCVN 7570:2006 TCVN 7570:2006 01 mỏ nguồn / 1 mẫu hoặc khi thay đổi địa tầng Tạm ổn / giữ được Phù hợp logic kiểm soát theo nguồn vật liệu và biến động địa tầng. Giữ, bổ sung yêu cầu hồ sơ mỏ/nghiệm thu nguồn cung.
4 Xi măng TCVN 6260:2009; TCVN 2682:2009 TCVN 6260:2020; TCVN 2682:2020; đối chiếu QCVN 16:2023/BXD 50 tấn / 1 mẫu; 20 kg Cần cập nhật ngay Tiêu chuẩn viện dẫn trong file đã cũ; hiện nên dùng bộ tiêu chuẩn xi măng 2020 và quản lý theo lô/hợp quy. Đổi tiêu chuẩn viện dẫn; tần suất nên thể hiện theo lô vật liệu, CO/CQ, chứng nhận hợp quy và QCP dự án.
5 Gạch đất sét nung TCVN 1450:2009; TCVN 1451:1998 Giữ tiêu chuẩn sản phẩm phù hợp hồ sơ thiết kế; nên rà lại bộ phương pháp thử hiện hành trước khi ban hành chính thức 100.000 viên / 1 tổ mẫu; 20 viên Dùng được nhưng phải ghi rõ Cần kiểm tra lại phiên bản tiêu chuẩn áp dụng đúng loại gạch và phương pháp thử hiện hành trước khi trình TVGS/CĐT. Không nên phát hành cứng nếu chưa đối chiếu lại danh mục tiêu chuẩn áp dụng của dự án.
6 Gạch bê tông tự chèn TCVN 6476:1999 Rà lại tiêu chuẩn hiện hành theo loại sản phẩm cụ thể và yêu cầu QCVN 16:2023/BXD nếu thuộc danh mục 15.000 viên / 1 tổ mẫu; 15 viên Dùng được nhưng phải ghi rõ Phiên bản viện dẫn khá cũ; cần xác minh theo dòng vật liệu thực tế của nhà cung cấp. Bổ sung kiểm tra chứng nhận hợp quy và chứng chỉ lô hàng.
7 Gạch bê tông TCVN 6477:2011 TCVN 6477:2016; đối chiếu QCVN 16:2023/BXD 60.000 viên / 1 tổ mẫu; 15 viên Cần cập nhật ngay Nên thay viện dẫn 2011 bằng 2016 để phù hợp danh mục tiêu chuẩn hiện hành được các đơn vị thử nghiệm sử dụng. Cập nhật tiêu chuẩn và giữ tần suất như mức kiểm soát nội bộ nếu Spec không quy định khác.
8 Gạch Terrazzo TCVN 7744:2007 TCVN 7744:2007; kiểm thêm yêu cầu hợp quy nếu dự án yêu cầu 1000 m² / 1 tổ mẫu; 15 viên Tạm ổn / giữ được Chưa thấy dấu hiệu phải đổi số hiệu ngay; vẫn cần xác nhận theo hồ sơ dự án và nhà cung cấp. Giữ, nhưng bổ sung kiểm tra theo lô và nguồn cung.
9 Gạch ốp, lát TCVN 7745:2007; TCVN 7483:2005 TCVN 7745:2007; nên đối chiếu thêm hệ TCVN 6415:2016 theo chỉ tiêu thử tương ứng; QCVN 16:2023/BXD 5000 m² / 1 tổ mẫu; 15 viên Dùng được nhưng phải ghi rõ Tiêu chuẩn sản phẩm trong file chưa phản ánh đầy đủ bộ phương pháp thử hiện hành thường dùng. Giữ tần suất nội bộ, nhưng bổ sung phương pháp thử theo chỉ tiêu yêu cầu của dự án.
10 Đá ốp lát nhân tạo TCVN 8057:2009 TCVN 8057:2009 1 lô / 1 tổ mẫu; 3 viên Tạm ổn / giữ được Kiểm soát theo lô là phù hợp với thực tế nghiệm thu vật liệu hoàn thiện. Giữ; yêu cầu kèm catalogue, CO/CQ và mẫu duyệt.
11 Đá ốp lát tự nhiên TCVN 4732:2007 TCVN 4732:2016 500 m² / 1 tổ mẫu; 3 viên Cần cập nhật ngay Nên chuyển sang phiên bản 2016. Cập nhật số hiệu tiêu chuẩn; duy trì kiểm soát theo lô hoặc theo khu vực ốp lát nếu Spec yêu cầu.
12 Thép cốt bê tông TCVN 1651:2008 Đối chiếu QCVN 16:2023/BXD; kiểm tra theo lô, chứng nhận hợp quy, tiêu chuẩn sản phẩm hiện hành của nhà sản xuất 50 tấn / 1 tổ mẫu / 1 loại đường kính; 3 thanh 50 cm + 3 thanh 30 cm Dùng được nhưng phải ghi rõ Mốc 50 tấn/lô vẫn phổ biến trong thực tế, nhưng khi trình duyệt nên gắn với quản lý theo lô và hợp quy thay vì chỉ nêu TCVN 1651:2008. Sửa cột căn cứ thành QCVN 16:2023/BXD + tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng của thép sử dụng.
13 Bê tông thương phẩm / bê tông toàn khối TCVN 4453:1995 TCVN 4453:1995; TCVN 3105:2022 (lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu); TCVN 3118:2022 (cường độ nén) Độ sụt: 1 xe/1 lần hoặc 1 ca/1 lần tùy điều kiện; Cường độ nén: 20 m³/tổ mẫu cho kết cấu mỏng, 100 m³ cho móng lớn, 200 m³ cho nền, 250–500 m³ cho bê tông khối lớn Tạm ổn / giữ được Tần suất này phù hợp thực tế kiểm soát hiện trường; tuy nhiên các tiêu chuẩn 2022 chủ yếu cập nhật phương pháp lấy mẫu/thử, không ấn định trực tiếp toàn bộ mốc m³ trong bảng. Giữ các mốc nội bộ đang dùng, nhưng trình bày thành 'tần suất đề xuất phù hợp thực hành hiện trường và QCP dự án'.
14 Thép carbon cán nóng (thép hình, thép tấm) TCVN 5709:2009 Rà theo tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng + QCVN 16:2023/BXD khi thuộc phạm vi quản lý 50 tấn / 1 tổ mẫu / 1 loại Dùng được nhưng phải ghi rõ Mốc tần suất hợp lý nội bộ nhưng căn cứ tiêu chuẩn cần rà theo loại thép thực tế và nguồn cung. Không nên đóng cứng một mã TCVN nếu dự án dùng nhiều loại thép hình/tấm khác nhau.
15 Nước dùng trộn bê tông, vữa TCVN 4506:2012 TCVN 4506:2012 1 nguồn / 1 mẫu; 2 lần/năm hoặc khi nghi ngờ Dùng được nhưng phải ghi rõ TCVN quy định yêu cầu chất lượng và kiểm khi có nghi ngờ/nguồn thay đổi; '2 lần/năm' là quy định nội bộ. Tách bạch: 'theo tiêu chuẩn' và 'tần suất nội bộ đề xuất'.
16 Thiết kế cấp phối bê tông, vữa Theo yêu cầu của thiết kế Giữ theo thiết kế/Spec dự án 1 mẫu cát / loại; 1 mẫu đá / loại; 1 mẫu xi măng; 1 mẫu phụ gia Tạm ổn / giữ được Đúng bản chất công tác thiết kế cấp phối là phụ thuộc hồ sơ thiết kế, loại vật liệu và nhà cung cấp. Giữ; gắn thêm yêu cầu thí nghiệm lại khi thay đổi nguồn vật liệu.
17 Vữa xây trát TCVN 3121:2003 TCVN 3121-2:2022 và các phần liên quan của bộ TCVN 3121:2022 1 hạng mục thi công / 1 tổ mẫu; 3 viên mẫu 4x4x16 cm Cần cập nhật ngay Nên thay bộ tiêu chuẩn cũ 2003 bằng bộ 2022. Cập nhật số hiệu và giữ tần suất nội bộ theo hạng mục nếu phù hợp QCP.
18 Cọc bê tông cốt thép TCVN 9393:2012; TCVN 4504:2005 Giữ theo tiêu chuẩn thí nghiệm cọc áp dụng trong hồ sơ thiết kế và chỉ định TVTK/TVGS Nén tĩnh: 1% số lượng cọc nhưng không ít hơn 2 cọc; thí nghiệm không phá hủy khi nghi ngờ Tạm ổn / giữ được Cách diễn đạt đang thiên về yêu cầu thiết kế/chỉ định hơn là tần suất chung của TCVN. Ghi rõ 'theo chỉ định TVTK/TVGS và hồ sơ thiết kế'.
19 Đất đắp / cát đắp TCVN 4447:2012 TCVN 4447:2012 01 mỏ đất/1 mẫu khi đổi địa tầng; độ chặt và độ ẩm lu lèn: 100–200 m³/3 điểm hoặc 200–400 m³/3 điểm tùy loại đất Tạm ổn / giữ được Tần suất gần với thực hành nghiệm thu nền đất và kiểm tra theo lớp đắp. Giữ; nên bổ sung chiều dày lớp đắp, khu vực lấy điểm và phương pháp thí nghiệm hiện trường áp dụng.